HÊ QUAN TRI CO SO DU LIÊU

Go down

HÊ QUAN TRI CO SO DU LIÊU

Post  Admin on 4/10/2007, 09:22

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Phần chương tŕnh để có thể giải quyết tốt tất cả các vấn đề đặt ra cho một CSDL như xử lư, thay đổi dữ liệu, đảm bảo tính chủ quyền, cơ chế bảo mật hay phân quyền hạn khai thác CSDL, giải quyết tranh chấp trong quá tŕnh truy nhập dữ liệu, và phục hồi dữ liệu khi có sự cố ... th́ cần phải có một hệ thống các phần mềm chuyên dụng được gọi là Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS). Theo nghĩa này HQTCSDL là một lọai hệ thống phần mềm có vai tṛ rất quan trọng trong các hệ thống lập tŕnh, như là một bộ diễn dịch (interpreter) với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử dụng có thể dùng được hệ thống mà ít nhiều không cần đến thuật toán chi tiết hoặc biểu diễn dữ liệu trong máy.
Cho đến nay có khá nhiều hệ quản trị CSDL mạnh được đưa ra thị trường như: Visual FoxPro, MicroSoft Access, SQL-Server, DB2, Sybase, Paradox, Informix, Oracle... với các chất lượng khác nhau.
Mỗi hệ quản trị CSDL đều được cài đặt dựa trên một mô h́nh dữ liệu cụ thể. Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện nay đều dựa trên mô h́nh quan hệ. Dù dựa trên mô h́nh dữ liệu nào, một hệ quản trị CSDL cũng phải có:
Ngôn ngữ giao tiếp giữa người sử dụng (NSD) và CSDL, bao gồm:
• Ngôn ngữ mô tả dữ liệu (Data Definition Language - DDL) để cho phép khai báo cấu trúc của CSDL, khai báo các mối liên hệ của dữ liệu (Data RelationShip) và các quy tắc (Rules, Constraint) quản lư áp đặt lên các dữ liệu đó.
• Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language - DML) cho phép người sử dụng có thể thêm (Insert), xóa (Delete), sửa (Update) dữ liệu trong CSDL.
• Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu, hay ngôn ngữ hỏi đáp có cấu trúc (Structured Query Language - SQL) cho phép những người khai thác CSDL (chuyên nghiệp hoặc không chuyên) sử dụng để truy vấn các thông tin cần thiết trong CSDL.
• Ngôn ngữ quản lư dữ liệu (Data Control Language - DCL) cho phép những người quản trị hệ thống thay đổi cấu trúc của các bảng dữ liệu, khai báo bảo mật thông tin và cấp quyền hạn khai thác CSDL cho người sử dụng.
Từ điển dữ liệu (Data Dictionary) dùng để mô tả các ánh xạ liên kết, ghi nhận các thành phần cấu trúc của CSDL, các chương tŕnh ứng dụng, mật mă, quyền hạn sử dụng v.v....
Có biện pháp bảo mật tốt khi có yêu cầu bảo mật.
Cơ chế giải quyết vấn đề tranh chấp dữ liệu. Mỗi hệ quản trị CSDL cũng có thể cài đặt một cơ chế riêng để giải quyết các vấn đề này. Một số biện pháp sau đây được sử dụng:
• Cấp quyền ưu tiên cho từng người sử dụng (người quản trị CSDL thực hiện).
• Đánh dấu yêu cầu truy xuất dữ liệu, phân chia thời gian, người nào có yêu cầu trước th́ có quyền truy xuất dữ liệu trước.
Hệ quản trị CSDL cũng phải có cơ chế sao lưu (Backup) và phục hồi (Restore) dữ liệu khi có sự cố xảy ra. Điều này có thể được thực hiện bằng cách:
• Định kỳ kiểm tra CSDL, sau một thời gian nhất định hệ quản trị CSDL sẽ tự động tạo ra một bản sao CSDL. Cách này hơi tốn kém, nhất là đối với các CSDL lớn.
• Tạo nhật kư (LOG) thao tác CSDL. Mỗi thao tác trên CSDL đều được hệ thống ghi lại, khi có sự cố xảy ra th́ tự động lần ngược lại (RollBack) để phục hồi CSDL.
Hệ quản trị CSDL phải cung cấp một giao diện (Interface) tốt, dễ sử dụng, dễ hiểu cho những người sử dụng không chuyên.
Ngoài ra, một hệ quản trị CSDL phải đáp ứng được một yêu cầu rất quan trọng, đó là bảo đảm tính độc lập giữa dữ liệu và chương tŕnh: Khi có sự thay đổi dữ liệu (như sửa đổi cấu lưu trữ các bảng dữ liệu, thêm các chỉ mục (Index) ...) th́ các chương tŕnh ứng dụng (Application) đang chạy trên CSDL đó vẫn không cần phải được viết lại, hay cũng không làm ảnh hưởng đến những NSD khác.

• Những đặc tính cơ bản của hệ quản trị CSDL
Có hai đặc tính để phân biệt DBMS với các hệ thống lập tŕnh khác, đó là :
a) Khả năng quản lư những dữ liệu cố định.
b) Khả năng truy xuất có hiệu quả một số lượng lớn dữ liệu.
Hai đặc tính trên đây là những đặc tính cơ bản. Một số khả năng khác rất thường gặp trong các DBMS trên thị trường là :
- Hỗ trợ ít nhất một mô h́nh dữ liệu (data model) nhờ đó người sử dụng có thể xem được dữ liệu.
- Hỗ trợ một số ngôn ngữ bậc cao cho phép người sử dụng định nghĩa các cấu trúc dữ liệu, truy xuất dữ liệu và thao tác dữ liệu.
- Quản lư các giao dịch, nghĩa là cho phép nhiều người sử dụng truy xuất đồng thời và chính xác đến một CSDL.
- Điều khiển quá tŕnh truy xuất, là khả năng giới hạn các quá tŕnh truy xuất dữ liệu của những người không được phép, và khả năng kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu.
- Có đặc tính tự tương thích, tức là khả năng hồi phục lại dữ liệu do sự cố của hệ thống mà không làm mất dữ liệu.
avatar
Admin
Admin

Posts : 41
Join date : 2007-09-29

View user profile http://cntt207.forumotion.com

Back to top Go down

Back to top


 
Permissions in this forum:
You cannot reply to topics in this forum